Chuyên mục tin học
Top 10 PCGuide
Tuần Tháng Năm
1 bunbuongbinh 146
2 mayphuoc 72
3 dienlanh 43
4 bachkhoaso1 14
5 myngoc2012 8
6 viera 4
7 quangminhz 4
8 bachkhoach 4
9 zico113 2
10 cachiu 2
11 pdt686979 1
cập nhật lúc 04:38 ngày 24/07
Sự kiện Intel
Intel Vietnam

Promote Your Page Too
Chặng đường lịch sử phát triển của các thế hệ CPU đến nay
nghethuat
Bài viết: 2921
Ngày gởi: 22/01/2011 | Số lần xem: 2857 | Góp ý: 8
Giới thiệu bạn bè
Chặng đường lịch sử phát triển của các thế hệ CPU đến nay
1 Thế hệ 1 - 8086/8088
Các đặc trưng kỹ thuật cơ bản của CPU thế hệ 1:
1. Độ rộng thanh ghi: 16 bits.
2. Độ rộng Bus dữ liệu: 16/8 bits.
3. Độ rộng Bus địa chỉ: 20 bits ( không gian địa chỉ nhớ 1MB ).
4. Bộ đồng xử lý 8087 là một chip riêng biệt.  
5. 8086 được giới thiệu tháng 6 / 1978, có các thanh ghi 16 bit, bus dữ liệu 16 bit, bus địa chỉ 20 bit. Đây là bộ xử lí 16 bit đầu tiên, có thể chạy các phần mềm 16 bits và có không gian địa chỉ nhớ 1 MB. Tuy nhiên, giá thành cao nên người tiêu dùng ít quan tâm. Vì vậy, Intel đưa ra bộ xử lí 8088  vào tháng 6 / 1979 có các thanh ghi 16 bit, bus dữ liệu 8 bit, bus địa chỉ 20 bit thay thế với giá thành hạ hơn. Bộ xứ lí 8088 vẫn có thể chạy các phần mềm 16 bit, và có không gian địa chỉ 1 MB. 8088 được lắp trong các máy IBM PC vào tháng 8 / 1981, chạy ở tốc độ 4,77 MHz, mỗi lệnh cần 12 xung nhịp để hoàn thành. 1 MB của bộ nhớ được phân chia như sau: 640 KB dành cho DOS và phần mềm ứng dụng, 384 KB tiếp theo cho màn hình và BIOS.
Sau 8086 / 8088 Intel đưa ra chip có tính năng mạnh hơn bằng cách tăng kích thước tập lệnh và tích hợp nhiêù bộ phận trong một chip đơn. Tuy nhiêu những sản phẩn này không thành công trong ứng dụng thực tiễn mà chỉ dừng lại ở mức ý tưởng làm tiền đề cho các chip 286 ra đời.
2 Thế hệ 2 - 80286
CPU 286 được Intel giới thiệu 1981 và được lắp trong các máy PC/AT ( Advanced Technology ) của IBM và các máy tương thích IBM PC.
80286 có các đặc trưng kỹ thuật chủ yếu sau:
1. Độ rộng thanh ghi: 16 bits.
2. Độ rộng Bus dữ liệu: 16 bits.
3. Độ rộng Bus địa chỉ: 24 bits ( không gian địa chỉ nhớ 16 MB ).
4. Bộ đồng xử lý 80287 là một chip riêng biệt.  
5. Bộ xử lý 286 được Intel giới thiệu năm 1981, nó lắp trong các máy PC AT của IBM và các máy tương thích IBM. Các máy dựa trên bộ xử lý 286 có tốc độ nhanh hơn nhiều các máy thế hệ 1 vì nó có thể thực hiện một lệnh chỉ trong 4,5 chu kỳ và có thể truyền đồng thới 16 bit dữ liệu.
6. Bộ xử lý 286 có 2 chế độ làm việc: chế độ thực ( real mode ) và chế độ bảo vệ ( protected mode ). ở chế độ thực, 286 hoạt động như 8086 và 8088 mã hoàn toàn tương thích với thế hệ 1, tức nó có thể chạy các chương trình viết cho các máy thế hệ 1 mà không phải sửa đổi gì. ở chế độ bảo vệ, 286 có thể truy cập bộ nhớ lớn hơn 1 MB và có thể chuyển từ chế độ thực về chế độ bảo vệ mà không cần phải khởi động lại máy nhưng ngược lại thì không thể. 286 là bộ xử lí đầu tiên hỗ trợ đa nhiệm, nhiều chương trình có thể chạy cùng một lúc.
3 Thế hệ 3 - 80386
a) Các đặc trưng kỹ thuật cơ bản chung
Bộ xử lý 386 là bộ xử lí 32 bit được giới thiệu 1985 và được đưa vào trong các máy tính cuối 1986. Bộ xử lý thế hệ ba có một số đặc trưng kỹ thuật chung sau đây:
1. Tốc độ từ 16 MHz đến 33 MHz.
2. Bộ đồng xử lý 80387 là một chip riêng biệt, là chip đồng xử lí toán học có hiệu năng cao được thiết kế đặc biệt để làm việc với CPU 386. Có 2 loại bộ đồng xử lý đó là: 80387 DX làm việc với 386 DX, và 80387 SX làm việc với 386 SX và 386 SL.
3. Bộ xử lý 386 cũng có 2 chế độ làm việc như 286, nhưng nó có thể chuyển từ chế độ này sang chế độ kia mà không cần khởi động lại máy. Ngoài ra 386 còn thêm chế độ thực ảo cho phép chạy chế độ thực trong môi trường chế độ bảo vệ.
b) Các thành viên của thế hệ ba
Họ 386 có các thành viên sau: 386 SX/SL/DX.
386 SX/SL
Các đặc trưng kỹ thuật cơ bản:
+ Độ rộng thanh ghi: 32 bits.
+ Độ rộng Bus dữ liệu: 16 bits.
+ Độ rộng Bus địa chỉ: 24 bits ( không gian địa chỉ nhớ 16 MB ).
386SL khác 386SX ở chỗ tiêu thụ năng lượng ít hơn và có thêm chức năng quản lí năng lượng dành cho các máy laptop ( máy tính sách tay ).
386 DX
Các đặc trưng kỹ thuật cơ bản:
+ Độ rộng thanh ghi: 32 bits.
+ Độ rộng Bus dữ liệu: 32 bits.
+ Độ rộng Bus địa chỉ: 32 bits ( không gian địa chỉ nhớ 4GB ).
c) Vấn đề lỗi của bộ xử lý 386
Các chip 386DX 16 MHz thế hệ đầu xuất hiện lỗi khi chạy các phần mềm 32 bit khiến máy bị treo. Để khắc phục lỗi này, Intel đề nghị các khách hàng có thể đổi lại các chip lỗi nhưng có một số nhà bán lẻ đã không thực hiện. Ngoài ra, Intel đã tiến hành kiểm tra các chíp xuất xưởng và gắn nhãn chia làm hai loại sau:
1. Loại thứ nhất: chỉ ra các chip có lỗi với phần mềm 32 bit, được gắn hai dòng nhãn sau:
80386 - 16
16 bit SW Only
2. Loại thứ hai: chỉ ra các chip không có lỗi với phần mềm 32 bit, được gắn hai dòng nhãn sau:
80386 - 16
SS
4. Thế hệ 4 - 80486
a) Các đặc trưng kỹ thuật cơ bản chung
Họ vi xử lý 486 có các đặc trưng chung sau đây:
1. Độ rộng thanh ghi: 32 bits.
2. Độ rộng Bus dữ liệu: 32 bits.
3. Độ rộng Bus địa chỉ: 32 bits ( không gian địa chỉ nhớ 4GB ).
4. Giảm thời gian thi hành lệnh: có thể thực hiện một lệnh chỉ trong 2 chu kỳ.
5. Tích hợp CacheL1 trong chip.
6. Bộ đồng xử lí toán học tích hợp trong chip ( trừ 486 SX ): làm tăng tốc độ xử lí của chip đồng xử lí lên 3 lần so với bộ đồng xử lý độc lập nằm ở ngoài.
7. Chế độ truyền từng khối bộ nhớ: chế độ truyền theo khối có thể được mô tả như sau: với mỗi một khối dữ liệu 16 bytes, lần di chuyển 4 bytes đầu tiên của khối cần 2 chu kỳ đồng hồ, nhưng mỗi bốn bytes tiếp theo của khối chỉ cần một chu kỳ đồng hồ. Như vậy, 16 bytes dữ liệu kề nhau được truyền chỉ với 5 chu kỳ thay vì 8 chu kỳ.
b) Các thành viên của 486
486 DX
Được giới thiệu vào 10/04/1989, điện thế 5v, 168 chân / PGA, , tốc độ 25 MHz. Các phiên bản sau này là 5 v, 196 chân, 33 MHz và 3,3 v, 208 chân, 50 MHz. 486DX chuẩn chứa 1 đơn vị xử lí, 1 bộ đồng xử lí toán học, 1 đơn vị quản lí bộ nhớ, một bộ điều khiển cache với 8KB RAM L1. So với 386 cùng tốc độ, 486DX có hiệu năng gấp 2 lần.
486 SL
Là loại tiết kiệm điện dành cho các máy xách tay.
486 SX
Được giới thiệu 4/1991, là loại chip giá thành hạ có các tính năng tương tự 486 DX nhưng không được tích hợp bộ đồng xử lí toán học. 486 SX chung đế cắm 486 DX/DX2. Tốc độ 486 SX từ 16 MHz đến 33 MHz, riêng 486 SX/2 có tốc độ có thể tới 50 MHz đến 60 MHz.
Bộ đồng xử lí 487 SX: Thực ra nó là một CPU 486DX - 25MHz với một chân thêm vào và một số chân được sắp xếp lại. Khi được cài đặt vào đế cắm mở rộng trong hệ thống 486 SX, 487 SX sẽ tắt 486 SX qua 1 tín hiệu tại một trong các chân. Một chân thêm vào 487 SX không mang tín hiệu gì mà chỉ để tránh nhầm lẫn khi cắm chip vào đế cắm. 487 SX có tất cả các chức năng của 486 SX thêm vào chức năng của bộ đồng xử lí toán. 487 SX ra đời chỉ là lấp chỗ trống khi Intel chuẩn bị cho ra sản phẩm DX2/OverDrive là chip có sơ đồ chân giống hệt 487 SX.  
486 DX2/Overdrive
Ngày 3/3/1992 Intel giới thiệu DX2 hay còn có tên Overdrive ( hệ thống tăng tốc ), ban đầu chip có 169 chân, sau này Intel giới thiệu loại 168 chân vào 14/09/1992. Loại chip này có tốc độ gấp 2 lần tốc độ Bus bảng mạch chính.  
486 DX4
Sử dụng điện áp 3,3v, có các hệ số nhân 2x, 2,5x, 3x. 486 DX4 Overdrive là chip tương tự 486 DX4 chuẩn nhưng có bộ điều chỉnh điện áp bên trong nên nó có thể cắm vào đế cắm có điện áp 5v, và nó chỉ có một hệ số 3x.
5. Thế hệ 5 – Pentium.
a) Các đặc trưng kỹ thuật cơ bản chung
Bộ xử lý thế hệ 5 được công bố ngày 19/10/1992, có tên gọi Pentium, Intel lấy tên này vì tránh trùng tên thế hệ với các nhà sản xuất khác, đồng thời tạo ra một thương hiệu riêng cho mình. Ngày 22/03/1993 chip này đã có mặt trong các hệ thống máy tính. Pentium có một số đặc trưng kỹ thuật chung sau đây:
1. Kích thước thanh ghi: 32 bit.
2. Bus địa chỉ: 32 bit.
3. Bus dữ liệu: 64 bit.
4. Đồng xử lí: tích hợp trong chip.
5. Quản lý điện năng: có
6. Sự khác biệt cơ bản so với thế hệ bốn là Pentium có hai đường dẫn lệnh cho phép thực hiện 2 lệnh đồng thời, công nghệ này gọi là công nghệ siêu hướng, với công nghệ này, Pentium có thể thực hiện được 2 lệnh trong một chu kỳ xung nhip. Hai đường dẫn lệnh có tên là u và v, đường u là đường sơ cấp có khả năng thực thi tất cả các lệnh số nguyên và dấu phẩy động. Đường v là đường thứ cấp chỉ thực hiện các lệnh trên các số nguyên đơn giản và một số lệnh dấu phẩy động.
b) Các thế hệ của pentium
Các chip Pentium được phân làm ba thế hệ nhỏ là: pentium thế hệ 1, pentium thế hệ 2 và pentium MMX.
Pentium thế hệ 1
Ngày giới thiệu 22/03/92
Tốc độ 60/ 66 MHz
Hệ số nhân 1x
CacheL1 16 KB (8 KB mã lệnh, 8 KB dữ liệu)
Dạng đóng gói 273 chân / PGA
Điện áp 5v
Pentium thế hệ 2
Ngày giới thiệu 7/3/94
Tốc độ 75/ 90/ 100/ 120/ 133/ 150/ 166/ 200/ 233/ 266 MHz
Hệ số nhân 1,5x - 4x
CacheL1 16 KB (8 KB mã lệnh, 8 KB dữ liệu)
Dạng đóng gói 296 chân / PGA
Điện áp 3,3v/ 3,1v/ 2,9v
Pentium MMX
Bộ xử lí Pentium MMX thế hệ 3 được công bố 1/1997. Đây chính là pentium thế hệ 2  được tích hợp công nghệ MMX.  Pentium MMX có CaheL1 gấp đôi (32 kb - 16 KB mã lệnh, 16 KB dữ liệu), ngoài ra Pentium MMX còn được tích hợp các khả năng SIMD và có thêm 57 lệnh mới dành cho xử lí video, âm thanh, đồ hoạ.
C) Một số lưu ý về pentium
1. Pentium có 64 bit Bus dữ liệu, nên yêu cầu bộ nhớ chính phải được truy cập đồng thời 64 bit. Các SIMM có độ rộng tối đa 32 bit dữ liệu còn các DIMM có độ rộng 64 bit dữ liệu. Vì vậy, nếu lắp SIMM thì phải theo từng cặp 2 modul, còn nếu lắp DIMM thì có thể lắp lẻ từng thanh một.
2. Pentium có khả năng truyền đồng thời 64 bit nhưng nó chỉ có thanh ghi 32 bit, nên khi xử lí các lệnh bên trong CPU nó được phân thành các lệnh 32 bit.
6. Thế hệ 6 – Pentium *
a) Các thông số kỹ thuật cơ bản chung
1. Kích thước thanh ghi: 32 bit.
2. Độ rộng Bus địa chỉ: 36 bit ( không gian địa chỉ nhớ 64 GB ).
3. Độ rộng Bus dữ liệu: 64 bit.
4. Bộ đồng xử lí: Tích hợp trong chip.
5. Quản lý điện năng: có.
6. Tích hợp công nghệ DE: công nghệ DE ( Dynamic Execution - thực hiện động ) bao gồm:
+ Dự đoán đa nhánh ( Multiple branch predition ): dự đoán luồng  chương trình theo một số nhánh, và theo nhiều mức ( tương tự như dự đoán trước các nước đi của đối thủ trong cờ tướng ).
+ Phân tích luồng dữ liệu ( Data flow analysis ): sắp xếp thực hiện các lệnh một cách độc lập so với trật tự trong chương trình nguồn.
+ Thực hiện suy đoán ( Speculative excution ): là khả năng thực hiện trước một số lệnh của bộ đếm chương trình.
DE thực chất là loại bỏ sự ràng buộc vào thứ tự tuần tự các lệnh, giảm sự chờ đợi dữ liệu từ bộ nhớ.
7. Kiến trúc DIB: kiến trúc DIB ( Dual Independent Bus - Bus độc lập đôi) tức là CPU có 2 Bus dữ liệu, một cho cache L2 và một cho bảng mạch chính làm tăng tốc độ cahe L2.
b) Các thành viên của thế hệ sáu
Pentium pro
Là thế hệ đầu của họ bộ xử lý thế hệ 6, ngoài các đặc trưng kỹ thuật chung, Pentium Pro có các đặc trưng kỹ thuật riêng sau:
Ngày giới thiệu 10/95
Tốc độ 150/ 166/ 180/200 MHz
Hệ số nhân 2,5x/ 3x
CacheL1 16 KB (8 KB mã lệnh, 8 KB dữ liệu)
Cache L2 256 KB/ 512 KB/ 1MB, tốc độ bằng tốc độ CPU
Dạng đóng gói 387 chân / PGA
Kiểu đế cắm Socket 8
Điện áp 3,3v/ 3,1v
Pentium Pro được giới thiệu 10/1995 và được sử dụng rộng rãi năm 1996 có tốc độ từ 150 - 200 MHz. Chip có 387 chân, cắm trên socket 8, nó là chip theo dạng MCM ( Multi - Chip Module ), có 2 khuôn, một khuôn chứa bộ xử lí và một khuôn chứa cache L2.  Dung lượng cache L2 là 256 KB/ 512 KB/ 1MB tương ứng với 15,5, 31 và 68 triệu transitor. Cache L1 16KB ( 8KB cho mã lệnh, 8Kb cho dữ liệu ). Pentium pro có thêm cache bus nối trực tiếp cache L2 với CPU có tốc độ bằng tố độ CPU. Việc đưa bộ nhớ cache L2 vào cùng khuôn với bộ xử lí làm giảm giá thành bảng mạch chính. Nếu các bộ xử lí Pentium pro được lắp trên bảng mạch chính vẫn có bộ nhớ cache thì nó được coi như bộ nhớ cache L3.
Khả năng đa nhiệm cũng được tăng cường nhờ kiến trúc trên, các bộ xử lí Pentium pro cung cấp cấu hình đa bộ xử lí mới, cấu hình này cho phép 4 bộ xử lí đồng thời hoạt động.
Các bảng mạch chính cho Pentium pro dùng các chipset 450KX/GX và gần đây là chipset 440LX. Do yêu cầu về không gian và làm mát nên các bảng mạch chính cho Pentium pro thường là ATX. Tuy nhiên chúng vẫn có thể lắp trên các bảng mạch chính AT. Nếu dùng AT thì phải đảm bảo hệ thống làm mát vì Pentium pro sinh ra lượng nhiệt khá lớn với công suất tiêu thụ 25W.
Pentium II
Là thế hệ tiếp theo của họ bộ xử lý thế hệ 6, ngoài các đặc trưng kỹ thuật chung, Pentium II có các đặc trưng kỹ thuật riêng sau:
Ngày giới thiệu 1997
Tốc độ 233/266/300/333/350/400/ 450 MHz
Hệ số nhân 3,5x/4x/4,5x/5x
CacheL1 32 KB (16 KB mã lệnh, 16 KB dữ liệu)
Cache L2 512 KB, tốc độ bằng 1/2 tốc độ CPU
Hộp chip SECC ( Single Edge Contact Cartridge 242 chân )
Điện áp 2,0v/ 2,8v
+ Bộ xử lí Pentium II giống Pentium Pro nhưng thêm công nghệ MMX ( Bao gồm L1 gấp đôi, thêm 57 lệnh MMX ).
+ Bộ xử lí Pentium II và các chip nhớ cache L2 - 512 KB, tốc độ bằng 1/2 tốc độ CPU được gắn trên một bảng mạch nhỏ có chân cắm theo công nghệ SECC ( Single Edge Contact Cartridge ) được cắm vào bảng mạch chính thông qua khe cắm slot 1.  
+ Nhờ thiết kế gắn các chip riêng biệt trên một bảng mạch nên Bộ xử lí Pentium II có giá thành hạ so với Pentium Pro và nó có thể dùng các ram cache của các hãng khác cũng như dễ dàng thay đổi dung lượng của cache L2 trong tương lai. Hơn nữa, nhờ việc đưa Cache L2 ra ngoài lõi CPU nên các bộ xử lí Pentium II có giá thành hạ và dễ dàng tăng tốc độ. Các bộ xử lí Pentium Pro giới hạn ở 200MHz vì giá thành quá cao của các chip RAM Cache L2.
Pentium Celeron
Bộ xử lí Celeron tương tự bộ xử lí Pentium II, nhưng có giá thành hạ nhờ thay đổi thiết kế hộp và Cache L2. Bộ xử lí Celeron được thiết kế giống Pentium II nhưng không có vỏ nhựa bọc ngoài, còn bộ nhớ Cache L2 không có hoặc nhỏ hơn Pentium II. Do sự phức tạp trong thiết kế kiểu slot 1 và để cạnh tranh với các đối thủ khác, Intel đưa ra thiết kế đế cắm cho Celeron, đế cắm này có tên PGA - 370 hay socket 370. Sau đây là các đặc trưng kỹ thuật cơ bản của celeron:
1. Celeron có tốc độ từ 300A- MHz trở lên có 128KB Cache L2. Còn loại có tốc độ 266 MHz / 300 MHz thì không có Cache L2.
2. Chạy trên bảng mạch chính có tốc Bus 66 MHz.
3. Tích hợp công nghệ MMX.
4. Đóng gói kiểu SEPP / PGA ( Single Edge Processor Package / Pin Grid aray ).
5. 32KB cache L1 ( 16KB cho mã lệnh và 16 KB cho dữ liệu ).
6. Điện áp 2,0v
6. Có diôt kiểm soát nhiệt độ.
Pentium III
Pentium III được Intel công bố 2/1999, ngoài các đặc trưng kỹ thuật chung của thế hệ sáu, nó còn có những đặc trưng kỹ thuật sau:
1. Tích hợp công nghệ MMX mở rộng hay còn gọi là công nghệ SSE ( Streaming SIMD Extension ) gồm 70 lệnh mới cho phép tăng tốc độ xử lí hình ảnh, âm thanh, hình ảnh 3D, truy cập web, nhận dạng tiếng nói, ...
2. Số seri của chip nhằm bảo mật và nhận dạng bộ xử lí, nó có ích trong các ứng dụng nhận dạng như: truy cập internet, thư điện tử, tích hợp diôt giám sát nhiệt độ chip, công nghệ SSE, thực hiện động,
3. Kiểu đóng gói SECC2, cho phép giảm giá thành và toả nhiệt tốt.
4. Tốc độ CPU 450 / 500 / 550 MHz, 32 KB cache L1, 512 KB cache L2 có tốc độ 1/2 tốc độ CPU.
Pentium Xeon II/III.
Là các phiên bản tốc độ cao của pentium II / III. Nó khác ở kích thước vỏ, dung lượng và tốc độ Cache.
Xeon có vỏ hộp lớn hơn và có dung lượng cache L2 lên tới 512 KB / 1 M B / 2 MB, có tốc độ Cache L2 bằng tốc độ CPU. Xeon được cắm trên slot 2 và thường được dùng cho các máy chủ.
Pentium IV
Pentium IV là bộ xử lý hiện đại và mạnh nhất cho các PC để bàn và các máy trạm cấp thấp hiện nay, chính thức công bố tháng 12/2000. Pentium IV thiết kế dựa trên công nghệ vi kiến trúc NetBurst của Intel: ( Net = mạng, burst = đột phá ). Pentium 4 được thiết kế để cung cấp sự thi hành đáp ứng cho nhiều ứng dụng bao gồm: truyền tiếng và hình qua Internet, xử lí hình ảnh, tạo nội dung phim ảnh, xử lý giọng nói, đồ họa 3 chiều, CAD (Computer Aided Design), trò chơi, đa truyền thông và môi trường đa nhiệm cho người dùng.
Những đặc trưng kỹ thuật chủ yếu:
1. Hỗ trợ công nghệ siêu luồng ( Pentium IV - 3,6 GB ).
2. Với Bus hệ thống 533 MHz có các tốc độ: 2.26, 2.40B, 2.53, 2.66, 2.80 và 4. 06 GHz. Với Bus hệ thống 400 MHz có các tốc độ 1.80A, 2A, 2.20, 2.40, 2.50 và 2.60 GHz.
3. Cache L1: được tích hợp bao gồm 12 KB Cache dò tìm vi mã lệnh và 8KB Cache dữ liệu.
4. Cache L2: 512 kb.
5. Dạng đóng gói: 478 chân / PGA.
6. Có đặc trưng vi kiến trúc Netburst của Intel: vi kiến trúc NetBurst của Intel  bao gồm công nghệ siêu phân luồng, công nghệ siêu ống dẫn, hỗ trợ Bus hệ thống 533 MHz / 400 Mhz, Cache dò tìm sự thi hành, Cache vận chuyển nâng cao, thi hành động nâng cao, tiến bộ trong đơn vị dấu chấm động và đa truyền thông, công nghệ SEE2 ( Streaming SIMD Extension 2 ). Ngoài ra còn rất nhiều sự sáng tạo và nâng cao được áp dụng và sự cải tiến công nghệ bộ xử lý.
7. Bộ xử lí Pentium IV được hỗ trợ bởi họ chipset Intel 850 và Intel 845. Riêng bộ vi xử lý Pentium IV hỗ trợ công nghệ siêu phân luồng được hỗ trợ bởi các các chipset của Intel: 850E, 845GE, 845PE, 845GV, 845G*, và 845E.
8. Tương thích với các phần mềm dựa trên kiến trúc của Intel đang tồn tại.
9. Tích hợp công nghệ SSE2.
10. Dựa trên các công nghệ dây chuyền sản xuất 0.13 Micron hàng đầu của Intel.
Chú ý :
Công nghệ siêu phân luồng yêu cầu một hệ thống máy tính với bộ xử lí Pentium IV tốc độ 3,06 GHz hoặc cao hơn, chipset và BIOS hỗ trợ công nghệ này, và một hệ điều hành hỗ trợ công nghệ này.
7. Bộ vi xử lý thế hệ 7
1. IA-64 ( Intel Architecture-64 ): kiến trúc 64 bit của Intel được dùng trong các chip CPU thế hệ 7 của Intel. Kiến trúc này được thiết kế hỗ trợ việc thực thi song song, và IA-64 là bộ xử lý đầu tiên thuộc dòng sản phẩm này, các hệ điều hành hỗ trợ kiến trúc IA-64 là Windows 2000, SunSolaris, HP-UX,...
2. Kiến trúc IHA: Kể từ họ chipset 8xx, kiến trúc Northbridge/Southbridge được thay thế bởi kiến trúc IHA ( Intel Hus Architecture ).

. Xử lí lỗi của bộ xử lí
Vấn đề Nguyên nhân Hướng giải quyết
Treo trong khi post hay vừa post xong 1. Hỏng bộ tản nhiệt hay quạt CPU Kiểm tra quạt/tản nhiệt thay thế nếu cần
2. Đặt sai điện áp Chỉnh điện áp cho CPU trên bảng mạch chính cho phù hợp
3. Sai tốc độ Bus BMC Đặt lại tốc độ Bus BMC
4. Sai hệ số nhân Jumper lại cho đúng
Không nhận được
CPU khi post 1. BIOS quá cũ Nâng cấp BIOS
2. Cấu hình sai BMC Tham khảo tài liệu, kiểm tra Jumper của BMC và tốc độ của CPU.

HĐH không khởi động 1. Hỏng tản nhiệt     Kiểm tra/thay thế
2. Đặt sai điện áp Đặt lại
3. Sai tốc độ BMC Đặt lại
4. Sai hệ số nhân Jumper lại
5. Lỗi phần mềm Cài đặt lại
10
PTS
Câu trả lời hay:
Chưa có
Báo cáo vi phạm
10
Bài viết đã bị đóng.

Câu Trả lời hay  
salung
Bài viết: 12
Ngày gởi: 23/01/2011 12:04 AM
Thanks Pro
Báo cáo vi phạm
1 bình chọn bài hay
Câu Trả lời
sailamquakhu
Bài viết: 2692
Ngày gởi: 30/01/2011 03:25 PM
thank bạn nhiều nha
Báo cáo vi phạm
0 bình chọn bài hay
Câu Trả lời
vungtroidong
Bài viết: 1087
Ngày gởi: 23/01/2011 10:02 PM
Cảm ơn bạn đã chia sẻ.
Báo cáo vi phạm
-3 bình chọn bài hay
Câu Trả lời
anmay0612
Bài viết: 964
Ngày gởi: 23/01/2011 11:19 AM
cái này mình cũng được học rồi
Báo cáo vi phạm
-3 bình chọn bài hay
Câu Trả lời
hungprohp86
Bài viết: 4290
Ngày gởi: 22/01/2011 11:46 PM
Bài viết dài thế nhưng rất cụ thể, chi tiết
Báo cáo vi phạm
-4 bình chọn bài hay
Câu Trả lời
anvietchieu
Bài viết: 3245
Ngày gởi: 22/01/2011 11:45 PM
Bài viết rất hay và chi tiết đấy bạn ạ.
Báo cáo vi phạm
-4 bình chọn bài hay
Câu Trả lời
trancaonuoi
Bài viết: 869
Ngày gởi: 23/01/2011 11:26 PM
Công nhận "Nghệ thật" am hiểu ghê
Báo cáo vi phạm
-6 bình chọn bài hay

ˆ Lên đầu trang